ĐANG TẢI DỮ LIỆU...

Đồng loạt tăng giá dịch vụ hàng không từ ngày 1/10 

VOVGT -Bộ GTVT vừa ký Quyết định số 2345 ngày 8/8/2017 ban hành mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

Dịch vụ hàng không đồng loạt tăng giá từ ngày 1/10

Một trong những điểm đáng chú ý trong Quyết định mới của Bộ GTVT do Thứ trưởng Lê Đình Thọ ký ban hành là việc áp giá cất, hạ cánh theo khung giờ với các chuyến bay quốc nội, đồng thời điều chỉnh tăng theo lộ trình.

Cụ thể, căn cứ vào giờ hạ cánh của từng chuyến bay theo lịch bay đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép, Bộ GTVT quy định mức giá đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A và B.

Trong khung giờ bình thường, mức giá cất, hạ cánh áp dụng trong giai đoạn từ 1/10/2017 đến 30/6/2018 được điều chỉnh tăng 5% so với quy định hiện hành (Quyết định 1992 ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính). Tiếp đó, từ ngày 1/7/2018, mức giá này sẽ tiếp tục tăng thêm 10% nữa. Mức giá thu trong khung giờ cao điểm, sẽ áp mức thu bằng 115% giờ bình thường trong khi đó, tại khung giờ thấp điểm, con số này chỉ còn 85%.

Theo đó, trong khung giờ bình thường, mức giá cất, hạ cánh áp dụng từ ngày 1/10/2018 với tàu bay ATR 70 là 698 nghìn đồng/lần, tàu A320, A321 là hơn 1,5 triệu đồng/lần, tàu A350, B787, B777, A330 khoảng hơn 5,8 triệu đồng/lần.

Các cảng hàng không nhóm C sẽ áp mức giá bằng 60% mức quy định đối với cảng hàng không.

Khung giờ cao điểm được tính là khung giờ có số chuyến bay thực tế từ 90% trở lên so với giới hạn khai thác của cảng hàng không. Khung giờ thấp điểm được tính là các khung giờ có số chuyến bay thực tế từ 0 – 30% so với giới hạn khai thác của cảng hàng không. Khung giờ bình thường là thời gian hoạt động trừ khung giờ cao điểm và thấp điểm. 

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm ban hành và chủ động cập nhật, công bố điều chỉnh khung giờ cao điểm, thấp điểm tại các cảng hàng không cho phù hợp với tình hình khai thác trong từng thời kỳ.

Cũng theo Quyết định mới của Bộ GTVT, từ 1/10/2017, giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không sẽ được áp mức 2 USD/khách đối với khách bay quốc tế so với mức 1,5 USD hiện nay.

Đối với khách bay quốc nội, việc điều chỉnh tăng sẽ được áp theo lộ trình 3 giai đoạn. Từ 1/10/2017 đến hết 31/12/2017, mức giá mới sẽ là 11.818 VNĐ/khách so với mức giá hiện hành là 9.090 VNĐ. Giai đoạn tiếp theo (từ 1/1/2018 đến hết 31/3/2018), áp mức 13.636 VNĐ/khách và từ 1/4 trở đi, mức giá áp dụng sẽ là 18.181 VNĐ/khách.

Đáng chú ý, Bộ GTVT đã quyết định bổ sung quy định mức giá dịch vụ đảm bảo an ninh đối với hành khách bị từ chối nhập cảnh lưu lại trên 24 giờ. Theo đó, nhà vận chuyển có hành khách bị lưu lại từ 24 giờ trở lên sẽ phải nộp 9 USD/khách/giờ hoặc 90 USD/khách/ngày.

Cũng liên quan đến giá dịch vụ đảm bảo an ninh hàng không, Quyết định mới của Bộ GTVT cũng bổ sung thêm giá đảm bảo an ninh hàng hoá đã qua soi chiếu an ninh từ kho hàng không kéo dài vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không với mức thu 120.000 đồng/tấn và giá dịch vụ đảm bảo an ninh đối với phương tiện vận chuyển hàng hoá, thiết bị vào phục vụ trong khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay với mức thu 30.000 đồng/lượt xe.

Về giá dịch vụ hành khách bay chuyến quốc tế, mức giá theo Quyết định mới của Bộ GTVT cơ bản giữ nguyên, chỉ điều chỉnh tăng tại một số cảng mới được đầu tư nâng cấp như Đà Nẵng, Cát Bi và Vinh. Theo đó, giá phục vụ hành khách tại Đà Nẵng (nhà ga quốc tế mới) là 20 USD/khách so với mức giá hiện hữu là 16 USD/khách. Mức giá này tại Cảng hàng không Vinh và Cát Bi là 14 USD so với 8 USD/khách hiện nay.

Với các chuyến bay quốc nội, giá phục vụ hành khách sẽ được điều chỉnh tăng theo 4 giai đoạn. Cụ thể, giai đoạn 1 (từ 1/10/2017 đến hết 31/12/2017), mức thu áp dụng cho cảng hàng không nhóm A là 75.000 đồng/khách, nhóm B là 70.000 đồng/khách và nhóm C giữ nguyên như hiện nay là 60.000 đồng/khách. Như vậy, tại các cảng hàng không nhóm A, B, mức giá này đã tăng khoảng 7% so với hiện hành. 

Cảng hàng không nhóm A gồm các cảng Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Cam Ranh, Cát Bi, Vinh, Cần Thơ, Phú Quốc, Liên Khương, Phú Bài, Buôn Ma Thuột. Nhóm B là các cảng hàng không không thuộc nhóm A và nhóm C. Cảng hàng không nhóm C là các cảng phục vụ kinh tế, xã hội bao gồm Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau, Rạch Giá.

Trong giai đoạn 2 (từ 1/1/2018 đến hết 31/3/2018), mức giá áp dụng tương ứng cho các cảng hàng không nhóm A, B, C là 80.000; 75.000 và 60.000 VNĐ/khách.

Giai đoạn 3 (từ 1/4/2018 đến hết 30/6/2018), khách bay nội địa tại các cảng hàng không nhóm A, B, C sẽ phải nộp tương ứng 85.000; 75.000 và 60.000 VNĐ/khách.

Giai đoạn cuối cùng, mức giá cao nhất áp tại cảng hàng không nhóm A là 100.000 VNĐ/khách, nhóm B là 80.000 VNĐ/khách và nhóm C là 60.000 VNĐ/khách.

Về khung giá dịch vụ sân đậu tàu bay, khung giá quyết định với chuyến bay quốc tế, quốc nội tại các cảng hàng không nhóm A, B cơ bản giữ nguyên so với quy định hiện hành, ngoại trừ việc chỉ miễn thu 2 giờ đầu so với quy định miễn thu 3 giờ đầu hiện nay. Khung giá áp dụng với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm C bằng 70% mức thu tương ứng tại cảng hàng không nhóm A, B.

Cùng đó, Bộ GTVT cũng quyết định điều chỉnh từ giá thuê bao sang giá thu theo giờ đối với chuyến bay tại sân bay căn cứ của người khai thác tàu bay tại Việt Nam.

Cụ thể, từ 1/10/2017 đến hết 30/6/2018, áp dụng bằng 30% mức thu tương ứng đối với chuyến bay nội địa. Mức giá này sẽ tăng lên bằng 50% từ thời điểm 1/7/2018 trở đi.

Mức giá dịch vụ hạ, cất cánh áp dụng từ 1/10/2017 đến 30/6/2018

Trọng tải cất hạ cánh tối đa (MTOW)

Mức giá ở mức ban đầu (VNĐ/lần) Giá 1 tấn trên mức ban đầu (VNĐ/tấn)
Dưới 20 tấn 698.000 0
Từ 20 – 50 tấn 698.000 29.000
Từ 50 – 150 tấn 1.568.000 43.000
Từ 150 – 250 tấn 5.868.000 47.000
Từ 250 tấn trở lên 10.568.000 54.000

 

Mức giá dịch vụ hạ, cất cánh áp dụng từ 1/7/2018

Trọng tải cất hạ cánh tối đa (MTOW)

Mức giá ở mức ban đầu (VNĐ/lần) Giá 1 tấn trên mức ban đầu (VNĐ/tấn)
Dưới 20 tấn 765.000 0
Từ 20 – 50 tấn 765.000 32.000
Từ 50 – 150 tấn 1.725.000 47.000
Từ 150 – 250 tấn 6.425.000 52.000
Từ 250 tấn trở lên 11.625.000 59.000

Đi lại

Đô thị

Giải trí

Kinh doanh