ĐANG TẢI DỮ LIỆU...

Lựa chọn và tìm hiểu thông số kích thước lốp xe phù hợp nhu cầu sử dụng 

Lê Tùng
Việc sử dụng đúng loại lốp xe ảnh hưởng đến hiệu suất chung và sự an toàn của xe. Do vậy, việc hiểu rõ, để có thể lựa chọn loại lốp phù hợp đối với xe là rất quan trọng...

Việc xác định kích thước lốp xe phù hợp khá đơn giản, bởi tất cả thông tin về lốp đều được ghi sẵn trong sách hướng dẫn sử dụng xe hoặc một số vị trí trên xe. Ngoài lựa chọn kích thước sao cho phù hợp, còn có những chi tiết khác cũng cần cân nhắc như chỉ số tải trọng và chỉ số tốc độ cũng là phần không thể thiếu.

Câu hỏi đầu tiên là tìm kích thước lốp ở đâu? Dù có lái chiếc xe nào, thì những thông tin về kích thước lốp xe đều được nhà sản xuất khuyến cao sử dụng một cách dễ dàng. Do vậy, nơi tốt nhất để bắt đầu tìm kiếm thông tin về kích thước lốp xe sẽ nằm trong sách hướng dẫn sử dụng. 

Nếu không tìm thấy trong sách hướng dẫn, bạn cũng có thể tìm ở một trong những vị trí sau như: thanh đứng của khung cửa cạnh ghế lái, phía sau nắp ngăn đựng găng tay, trên nắp bình xăng… Sau khi tìm được vị trí kích thước lốp xe ở đâu thì việc hiểu ý nghĩa của một dãy ký tự bao gồm số và chữ là rất quan trọng.

Đa phần các loại xe, bạn đều sẽ thấy chữ cái “P” ở đầu dãy, ví dụ như P225/70R16 91S. Chữ “P” là viết tắt của “P-metric” được quy định cho lốp “xe dành cho xe du lịch” bởi Tổ chức lốp và mâm xe Mỹ. Có nghĩa là lốp xe này được thiết kế chủ yếu cho xe chở khách, bao gồm xe du lịch, minivan, SUV và các xe bán tải khác.

Nếu bạn thấy chữ “LT”, có nghĩa là lốp dành cho xe tải nhẹ. Chữ “LT” là viết tắt cho “LT-metric”, lốp xe tải nhẹ được thiết kế cho các xe chở hàng hạng nặng hoặc xe kéo. Tương tự, chữ “T” có nghĩa là tạm thời và dành cho các lốp dự phòng. Còn “ST” nghĩa là dành cho xe moóc chuyên dụng.

Sau khi hiểu hết các ý nghĩa của chữ cái đầu thì con số đầu tiên cạnh những chữ cái trên là gì? Các bạn có thể hiểu đơn giản đó là độ rộng bề mặt lốp của loại lốp phù hợp với chiếc xe của bạn (đơn vị: milimet). Độ rộng bề mặt lốp luôn là khoảng cách giữa 2 thành lốp. Vì vậy, việc lốp xe được ghi là “P255” có nghĩa là lốp xe chở khách với chiều rộng là 225 milimet.

Tiếp đến những con số tiếp theo sau dấu gạch chéo, sẽ thể hiện tỷ số giữa độ cao của thành lốp và độ rộng bề mặt lốp hay nói tóm gọn là bề dày của lốp (tỷ số này được tính bằng %). Có thể hiểu, nhà sản xuất lốp tính toán tỉ lệ bằng cách lấy độ cao thành lốp chia độ rộng bề mặt lốp. Nếu lốp xe có tỷ số ghi là “P255/70”, thì bề dày của lốp bằng 70% độ rộng bề mặt lốp. Ngoài ra, có thể các bạn không biết, các lốp có tỷ số thấp hơn như dòng 60, thường có lợi thế đem lại cho xe khả năng xử lý tốt hơn các lốp có tỷ số cao hơn như dòng 75.

Sau khi biết tỷ số bề dày của lốp thì chữ cái tiếp theo thể hiện cấu trúc bên trong của lốp giúp bạn giữ cân bằng. Cấu trúc của lốp thường có 2 dạng (Ví dụ: P225/70R hoặc P225/70D) là R (Radial) và D (Diagonal hoặc Bias Ply). Ở Việt Nam, lốp R (Radial) là loại lốp thông dụng hiện nay, vì vậy chữ “R” thường được thấy trên thông tin kích thước lốp. Cấu trúc của nó gồm các sợi mành chạy song song nhau và hướng vào tâm, từ mép này đến mép kia, vuông góc với trục xoay.

Con số tiếp theo sẽ là đường kính của vành bánh xe vừa vặn với lốp xe (đơn vị inch). Ví dụ, bánh xe có thông số “P225/70R16” thì mâm xe (la-zăng) sẽ có đường kính là 16 inch.

Tiếp đến là chỉ số tải trọng của lốp xe, để chúng ta nhận định được khối lượng mà lốp xe có thể tải khi bơm căng (đơn vị pound). Gọi là “chỉ số tải trọng” vì con số này không tự mình thể hiện khối lượng mà lốp xe có thể tải. Con số này tương ứng với khối lượng tải cụ thể bắt đầu từ 1 kết thúc ở 150, thể hiện khả năng tải từ 99 đến 7385 Lbs (pound).

Chữ số cuối cùng trong dãy thông tin kích thước lốp xe sẽ là chỉ số tốc độ, được thể hiện bằng chữ cái ví dụ “S” hoặc “R”. Giống như chỉ số tải trọng tương ứng với khối lượng tải, thì chữ cái chỉ số tốc độ tương ứng với tốc độ tối đa dựa trên những bài kiểm tra theo tiêu chuẩn. Ví dụ, lốp xe có chỉ số tốc độ “S” sẽ chịu được tốc độ đến 112 mph, trong khi lốp xe có chỉ số “R” chỉ chịu được tốc độ đến 106 mph. 

Ngoài ra, lốp xe với chỉ số tốc độ cao thường mang lại khả năng vận hành được cải thiện. Đối với các lốp xe dự phòng, bắt buộc chỉ số tốc độ phải bằng hoặc cao hơn lốp đang sử dụng để có thể duy trì tốc độ xe. Nếu xe trang bị các lốp khác nhau với chỉ số tốc độ khác nhau, thì chỉ số tốc độ nhỏ nhất sẽ là tốc độ tối đa mà xe nên chạy.

Bình luận

Thời tiết các vùng
TP. Hà Nội
24°С
TP. Hồ Chí Minh
25°С
TP. Hạ Long
25°С
Nha Trang
28°С
Vũng Tàu
25,5°С

Đi lại

Đô thị

Giải trí

Kinh doanh

Diễn đàn